Kem dưỡng ẩm – bí quyết cho một làn da mềm mại

Kem dưỡng ẩm là gì, có phải là loại mỹ phẩm làm tăng độ ẩm cho da hay không ? Lợi ích của kem dưỡng ẩm trong chăm sóc da và cách dùng kem dưỡng ẩm đúng cách là những thông tin Mây muốn chia sẻ với các bạn trong bài viết này.

1. Kem dưỡng ẩm là gì? Tác dụng của kem dưỡng ẩm với làn da.

Kem dưỡng ẩm hay có tên gọi khác là kem làm mềm da. Kem dưỡng ẩm là hỗn hợp phức tạp các thành phần được điều chế đặc biệt để thích hợp bôi ngoài da, giúp làn da mịn hơn, mềm mượt hơn. Kem dưỡng ẩm như một lớp màng giúp giảm thoát hơi nước tự nhiên nhờ đó chúng giữ được sự cân bằng độ ẩm trên da, làm tăng độ ẩm cho làn da. 

Kem dưỡng được tạo ra với mục đích nguyên thuỷ là để dưỡng ẩm cho làn da. Khi da khô, quá trình sừng hoá trên da sẽ gặp trục trặc làm bề mặt sần sùi, thô ráp, lỗ chân lông bít tắc hình thành mụn, ngoài ra nhiều nếp nhăn còn xuất hiện gây lão hoá sớm.

Kem dưỡng có tác dụng tăng cường hấp thụ nước, đồng thời phủ trên da một lớp màng đặc gọi là occlusive, vừa phục hồi độ ẩm, vừa bảo toàn ngăn không cho độ ẩm thoát vào không khí. Kết quả là giúp khắc phục được vấn đề da khô, đưa trạng thái da trở về bình thường.

Trải qua nhiều năm phát triển, một số loại kem đã được nâng cấp thêm một số chức năng mới bên cạnh dưỡng ẩm, tiêu biểu là chức năng trị mụn, chống lão hoá, ngoài ra còn được đính kèm thêm khả năng chống nắng. Nhưng công dụng chính của kem dưỡng thì vẫn là cung cấp và phục hồi độ ẩm, đó là lí do nó vẫn được gọi là ‘moisturizer’ trong tiếng anh chứ không phải cái tên nào khác.

2. Cấu tạo của kem dưỡng ẩm

Để phục vụ cho mục đích chính là dưỡng ẩm cho da, kem dưỡng có ba nhân tố chính là chất cấp ẩm (humectants), chất khoá ẩm (occlusive) và chất làm mềm (emollients), không có các thành phần này thì sản phẩm sẽ không phải là kem dưỡng.

Ngoài ra trong kem dưỡng còn có một vài chất khác như chất bảo quản (preservative), nhũ hoá (emulsifier), hương liệu tạo mùi (fragrance).

a) Chất cấp ẩm (humectant)

Chất cấp ẩm trong kem dưỡng giúp tăng cường độ ẩm cho da thông qua việc hấp thụ nước từ môi trường hoặc đưa nước từ tầng trung bì (dermis) làm ẩm cho tầng thượng bì (epidermis).

Một số chất cấp ẩm phổ biến bao gồm: glycerin (phổ biến nhất), gelatin, mật ong, hyaluronic acid, panthenol, propylene glycol, sodium lactate, ammonium lactate, sodium pyrrolidone carboxylic acid, sorbitol, urea

b) Chất khoá ẩm (occlusive)

Chất khoá ẩm có tác dụng ngăn chặn hiện tượng mất hơi nước bề mặt thông qua việc hình thành một lớp màng không ưa nước (hydrophobic barrier) trên bề mặt da. Lớp màng này thường có đặc tính đặc, nhớt, đôi khi có mùi và gây kích ứng

Một số thành phần khoá ẩm thông dụng bao gồm: Các acid béo như lanolin acid, stearic acid, các cồn béo như cetyl alcohol, lanolin alcohol, stearyl alcohol, các loại dầu sáp như capric triglyceride, mineral oil, paraffin, petrolatum, các dẫn xuất silicone (cyclomethicone, dimethicone), squalene, ngoài ra còn có propylene glycol, cholesterol, các loại sáp như sáp ong, lanolin, stearyl stearate, candelilla, carnauba

c) Chất làm mềm (emollients)

Chất làm mềm trong kem dưỡng chủ yếu bao gồm các chất béo như lipid hay dầu. Các chất này lấp đầy các khoảng trống giữa các tế bào da biểu bì từ đó giúp cải thiện độ linh hoạt, làm mềm mịn da. Chất làm mềm cũng phần nào cũng có công dụng khoá ẩm, đặc biệt khi được apply lớp dày.

Một số chất làm mềm thông dụng gồm có: Cyclomethicone, dimethicone, isopropyl myristate, octyl octanoate; các chất làm mềm khô: Decyl oleate, isopropyl palmitate, isostearyl alcohol; các chất làm mềm từ chất béo: Castor oil, glyceryl stearate, jojoba oil, octyl stearate, propylene glycol

3. Cơ chế dưỡng ẩm tự nhiên của da và khi nào thì nên dùng kem dưỡng

Đọc công dụng của kem dưỡng có lẽ ai cũng sẽ thốt lên ngay là ‘ôi tôi cũng cần một lọ’’. Tuy nhiên, bạn có biết rằng bản thân da của chúng ta đã tồn tại hai cơ chế giúp bảo tồn độ ẩm tự nhiên cực xịn không thua kém gì kem dưỡng hay không?

  • Cơ chế thứ nhất là nhân tố dưỡng ẩm tự nhiên (natural moisturizing factor – NMF), bao gồm các amino acid và các loại muối như lactates, urea, muối điện phân (electrolytes) có chức năng hấp thụ nước từ tầng dưới của da và từ môi trường để làm ẩm cho tầng trên của da.
  • Cơ chế thứ hai là lớp màng lipid bao gồm các acid béo, ceramide và cholesterol, có tác dụng len lỏi vào các tế bào da tạo ra một lá chắn bảo vệ ngăn chặn sự thất thoát nước trên bề mặt (transepidermal water loss – TEWL).

Khi da không gặp trục trặc và thực hiện một cách đầy đủ các chức năng tự nhiên của mình, cộng thêm việc môi trường có dư thừa độ ẩm như ở Việt Nam, hiện tượng mất nước trên da sẽ gần như không bị diễn ra, da sẽ không cần cầu cứu đến sự giúp đỡ của kem dưỡng.

Các bạn có thể thấy các thị trường rất phát triển sản phẩm kem dưỡng da thường là nơi có độ ẩm không khí tương đối thấp như Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước châu Âu.

Kem dưỡng chỉ thích hợp nhất để sử dụng khi bạn từ 20 tuổi trở đi hoặc những ngày khí hậu vào mùa hanh khô, độ ẩm môi trường xuống thấp. Đặc biệt đối với 1 số nghề nghiệp đặc thù phải làm việc trong phòng máy lạnh lâu dễ dẫn đến tình trạng khô da thì kem dưỡng ẩm là sản phẩm không thể thiếu.

4. Cách chọn kem dưỡng ẩm cho mọi loại da

Kem dưỡng ẩm là cần thiết với tất cả các loại da kể cả da dầu. Mỗi loại da sẽ thích hợp với một loại kem dưỡng ẩm có thành phần khác nhau. 

  • Kem dưỡng ẩm cho da thường có công dụng ngăn không cho làn da trở nên quá khô hoặc quá dầu nên sẽ chứa nhiều chất dưỡng ẩm, cấp nước. Thành phần chủ yếu là cetyl alcohol, cyclomethicon.
  • Kem dưỡng ẩm dành cho da khô có chứa nhiều chất dạng dầu hơn như chất chống oxy hoá, các loại dầu chiết xuất từ thiên nhiên (dầu jojjoba, hạt sen…). Giúp làn da khô không bị quá khô, không bong tróc. Chất kem có tỷ trọng nặng hơn, lâu trôi hơn và khả năng ngăn ngừa thoát hơi nước hiệu quả hơn.
  • Kem dưỡng ẩm dành cho da nhạy cảm phải có tính dịu nhẹ không gây kích ứng da và nguồn gốc thiên nhiên như nha đam, hoa cúc. Vừa có khả năng dưỡng ẩm vừa làm giảm kích ứng.
  • Kem dưỡng ẩm dành cho da dầu nên ở dạng gel và có nhiều thành phần cấp nước cho da để giúp ngăn chặn sự đổ dầu do thiếu ẩm. Hạn chế dùng dòng sản phẩm có hàm lượng dầu nhiều và kết cấu quá đặc.

5. Dùng kem dưỡng ẩm đúng cách mỗi ngày

Kem dưỡng ẩm phải được sử dụng thường xuyên, có thể dùng 2 lần/ngày:

  • Buổi sáng hãy dùng kem dưỡng ẩm trước khi dùng kem chống nắng
  • Buổi tối sau khi đã thực hiện đầy đủ các bước dưỡng da hãy bôi 1 lớp kem dưỡng để khóa ẩm trước khi đi ngủ sẽ giúp bạn có được làn da căng bóng như da em bé. 

Lưu ý dù da đang gặp tình trạng rất khô cũng chỉ nên thoa một lớp kem mỏng nhẹ đợi cho khô một tí mới tiếp tục thoa lớp thứ 2 để cấp ẩm kịp thời. Như vậy sẽ hiệu quả hơn thoa 1 lớp kem dưỡng ẩm dày cộm lên một lúc. Cũng giống như việc dùng kem dưỡng ẩm hằng ngày mang đến hiệu quả cao hơn là dùng 1 tuần 1 lần với lượng kem tương đương.

Vào những ngày mùa đông có thể tăng số lần dùng kem dưỡng ẩm trong một ngày hoặc thoa một lớp kem dày hơn mùa hè một tí. Nhưng lưu ý không được thoa kem dưỡng ẩm hay bất kì loại mỹ phẩm nào khi chưa làm sạch mặt.

Giờ thì bạn đã biết kem dưỡng ẩm là gì và những lợi ích của kem dưỡng ẩm đối với công cuộc làm đẹp của chị em phụ nữ rồi đấy. Nếu bạn yêu bản thân, yêu làn da của mình thì tuyệt đối không được bỏ qua kem dưỡng ẩm nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!